vùng và vùng vằng

Định nghĩa

Động từ (thường dùngdạng láy âm "vùng vằng"): - Thể hiện thái độ bực tức, giận dỗi bằng cử chỉ mạnh mẽ, đột ngột: "vùng vùng vằng" chỉ hành động giãy giụa, vùng lên hoặc xoay người hất ra để tỏ sự không hài lòng, thường của trẻ em hoặc người đang trong cơn giận. - Cử chỉ phản đối hoặc bỏ đi một cách hậm hực: Hành động này thường đi kèm với tiếng động hoặc sự thay đổi tư thế đột ngột, thể hiện sự bất bình.

dụ sử dụng
  • (Đứa bé giãy giụa, tỏ vẻ giận dỗi không muốn đi ngủ.)
  • ( ấy hậm hực đứng dậy bỏ đi giận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vùng vằng" (dạng rút gọn): thường dùng để miêu tả hành động giận dỗi trong phạm vi nhỏ.

    • Anh ta vùng vằng quay mặt vào tường. (Anh ta xoay người, tỏ thái độ giận dỗi.)
  • "vùng vùng vằng" (dạng láy nhấn mạnh): làm tăng cường độ của hành động, thể hiện sự bực tức kéo dài hoặc dữ dội hơn.

    • Suốt buổi chiều, cứ vùng vùng vằng mãi không thôi. ( liên tục giãy giụa, tỏ vẻ giận dỗi suốt cả buổi.)
Biến thể từ gần giống
  • Vùng (động từ): đột ngột nhổm dậy, giãy ra.

    • Con ngựa vùng lên hất người cưỡi. (Con ngựa giãy mạnh để hất người cưỡi xuống.)
  • Vằng (động từ, ít dùng riêng): thường xuất hiện trong "vùng vằng" hoặc "vùng vùng vằng".

Từ đồng nghĩa
  • Giãy giụa: cử động mạnh mẽ, thường để thoát ra hoặc phản đối.
  • Hậm hực: tỏ thái độ giận dữ nhưng không nói ra, thường kèm cử chỉ bỏ đi.
  • Dỗi: tỏ ra giận hờn, thường bằng cách im lặng hoặc quay mặt đi.
Thành ngữ liên quan
  • Vùng lên như vũ bão: hành động mạnh mẽ, dữ dội để chống lại hoặc thoát ra.

    • Người dân vùng lên như vũ bão chống lại áp bức. (Họ đứng dậy mạnh mẽ để phản kháng.)
  • Vằng mặt đi: quay mặt đi chỗ khác giận.

    • ấy vằng mặt đi, không thèm nhìn anh ta. ( ấy quay mặt đi giận dỗi.)